BAN LÃNH ĐẠO

BAN LÃNH ĐẠO

Nguyễn Bắc Hà. Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Năm 1988, Ông Nguyễn Bắc Hà tốt nghiệp khoa Vật lý, bộ môn Điện tử hạt nhân, Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Belarusia mang tên Lênin (BGU) tại thành phố Minsk nước Cộng hòa  Belarus (Liên Xô cũ), nghiên cứu và bảo vệ luận án Tiến sĩ năm 1992 tại BGU, chuyên ngành Thiết bị đo bức xạ Ion hóa và thiết bị đo tia Rơnghen. Từ năm 1992 Ông làm việc tại Công ty AIC Bộ Quốc phòng với vị trí Thiết kế hệ thống, sau đó là Trưởng phòng Phát triển hệ thống, Phó giám đốc kỹ thuật Trung tâm điện tử công nghiệp. Ông đã từng tham gia trực tiếp và chỉ đạo nhiều công trình nghiên cứu thiết kế và chế tạo các hệ thống đo lường cho ngành Địa vật lý (Trạm đo Carota điện, Carota khí, Trạm thử vỉa bề mặt), Hệ thống cảnh báo chạm giếng, các Hệ thống tự động kiểm thử khí tài Đài điều khiển tên lửa (CHP 75BM, C125), Hệ thống kiểm thử Radar phòng không (P37, P18), Hệ thống điều khiển động cơ Diezen cho tàu Hải quân (HQ 333, HQ332, HQ359), Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set top box), các đề tài khoa học cấp Bộ và cấp Nhà nước.

Giải thưởng Sáng tạo Khoa học – Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC) năm 2004 . Huy chương bạc sản phẩm Điện tử Tin học Việt nam lần thứ nhất (VEIC) năm 1999 (Trạm đo Carota điện ALS-03). Là tác giả và đồng tác giả của các công trình khoa học trong nước và quốc tế.

Các công trình nghiên cứu:

  • Ansakov O.M., Verezubova A., Nguyen Bac Ha, Chudakov V.A. Characteristic of long scintinllator in the base of liquid scintinllator // Vechik BGU. Ser I.- 1989- Nº2- p. 69-70.
  • Ansakov O.M., Gurinovich V.I., Chudakov V.A., Nguyen Bac Ha, Cely Hoan Karlos. Composite selsective radioactive Densimeter.- Minsk, 1990.- 10p, Dep. v. VINITI 22.10.90, N0 5430-V90.
  • Ansakov O.M., Chudakov V.A., Cely Hoan Karlos, Nguyen Bac Ha . Equipment for resaerching interactive between Miosbauerovskii radiation and material. Minsk, 1990.- 10p, Dep. v. VINITI 22.10.90, N0 5431-V90.
  • Ansakov O.M., Chudakov V.A., Nguyen Bac Ha, Litvinovich IU. M. Radiation of gamma ray in cylindrical object.- Minsk, 1990,- 9p., Dep. v. VINITI, N0 6242-V90.
  • Design and manufacture system for researching of density dependance on material depth. Report of Government research project. No KH/D 08855, Gos.Reg.: 01900033155. Head of project: B.A. Chudakov. Minsk, BGU im. Lenin, 1990.
  • Phạm Hoàng Nam, Nguyễn Bắc Hà. Tự động hóa quá trình đo và phân tích khí. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, Học viện Kỹ thuật Quân sự (ATA), số 64 – 1993.
  • Phạm Hoàng Nam, Nguyễn Bắc Hà. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình đo sức căng và đo dịch chuyển. Báo cáo Dự án nghiên cứu Bộ Quốc phòng – 1994.
  • Phạm Hoàng Nam, Nguyễn Bắc Hà, Trần Ngọc Hân. Sa bàn chiến dịch Điện Biên Phủ, Bảo tàng lịch sử Quân sự. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, Học viện Kỹ thuật Quân sự (ATA), số 71 – 1995.
  • Phạm Hoàng Nam, Nguyễn Bắc Hà, Trần Ngọc Hân, Lữ Văn Thắng, Hoàng Anh Tuấn. Hệ thống giám sát quá trình khoan dầu. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật, số XXXIII – 6/1995.
  • Phạm Hoàng Nam, Nguyễn Bắc Hà, Trần Ngọc Hân. Hệ thống kiểm thử tự động khí tài điện tử. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Quân sự. Viện Kỹ thuật Quân sự (ATI), số 17 – 12/1996.
  • Phạm Hoàng Nam, Nguyễn Bắc Hà, Lữ Văn Thắng. Hệ thống đo Carota điện (Well Logging System) ALS – 03 cho thăm dò và khai thác dầu khí. Báo cáo tại Hội nghị Điện tử Tin học Việt nam (VEIC) lần thứ nhất – 1999.

Từ năm 2006 đến nay  Ông Nguyễn Bắc Hà là chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty GBS.

Bùi Hoàng Anh. Phó giám đốc Nhân sự và Tài chính.

Ông Bùi Hoàng Anh tốt nghiệp trường Đại học Thông tin Liên lạc năm 1986 (Hiện nay là Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông). Năm 1987 bắt đầu công việc tại nhà máy Hồng Hà. Có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Điện, Điện tử công nghiệp và Đo lường điều khiển. Tham gia thiết kế, tích hợp và lắp đặt nhiều Hệ thống kiểm thử tự động các khí tài quân sự (CHP 75BM, C125, P37, P18) và động cơ cho tàu Hải quân (HQ 333, HQ332, HQ359, M500 tại nhà máy X50), Hệ thống trợ giúp thông tin biển cho Cảnh sát biển Việt Nam, Hệ thống kiểm thử thuốc phóng thuốc nổ cho Trung tâm T262, Hệ thống mô phỏng phòng máy tàu biển, các Hệ thống điều khiển dây chuyền sản xuất. Đã từng tham gia chỉ đạo việc lắp đặt các hệ thống tự động hóa và thiết bị hàng hải trên các tàu đóng mới, tham gia thiết kế là lắp đặt các hệ thống CCTV trong các Nhà máy, Xí nghiệp.

Trước khi về GBS, Ông công tác tại nhà máy Hồng Hà, công ty AIC Bộ Quốc phòng. Từ 2006 đến nay là Phó giám đốc phụ trách Nhân sự và Tài chính Công ty GBS.

 

Đỗ Văn Huỳnh. Phó giám đốc Kỹ thuật.

Ông Đỗ Văn Huỳnh là cựu học sinh Trường THPT Hà Nội – Amsterdam. Tốt nghiệp Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 1992. Là kỹ sư thiết kế trạm thử vỉa ghi số AWT-01, lắp đặt trên các giàn khoan Tam Đảo và Cửu Long (Liên doanh dầu khí Vietsovpetro), sản phẩm được trao giải thưởng khoa học công nghệ VIFOTEC năm 2004. Từ năm 1992 đến năm 2006 Ông Đỗ Văn Huỳnh làm việc tại Công ty AIC Bộ Quốc phòng với cương vị Phó phòng, rồi Trưởng phòng phát triển hệ thống.

Là Kỹ sư thiết kế hệ thống nhiều kinh nghiệm, ông tham gia vào việc nghiên cứu phát triển hầu hết các Hệ thống đo lường và điều khiển tự động như Testbench cho sửa chữa hiệu chỉnh khí tài quân sự (CHP 75BM, C125, P37, P18), Hệ thống điều khiển động cơ cho Hải Quân (HQ 333, HQ332, HQ359), Hệ thống trợ giúp thông tin biển cho Cảnh sát biển Việt Nam, Hệ thống kiểm thử thuốc phóng thuốc nổ cho Trung tâm T262, Hệ thống kiểm thử động cơ xe tăng cho Nhà máy Z153, Hệ thống kiểm thử động cơ M500 cho Nhà máy X50, Hệ thống tự động kiểm tra động cơ máy phát cho Nhà máy Z155, Hệ thống mô phỏng phòng máy tàu biển, Hệ thống mục tiêu di động cho Cục quân huấn, các Hệ thống thiết bị đo lường địa vật lý giếng khoan, các Hệ thống điều khiển giám sát dây chuyền tuyển than, buồng môi trường, Ông có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế hệ thống nhúng.

Là một trong những sáng lập viên GBS Ông Đỗ Văn Huỳnh hiện nay giữ vị trí Phó giám đốc Kỹ thuật Công ty GBS.

 

Nguyễn Thế Sơn. Phó giám đốc kinh doanh.

Ông Nguyễn Thế Sơn tốt nghiệp khoa Điện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 1997, bằng Cử nhân tin học tại Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 2000 và bằng Thạc sĩ CNTT tại Đại học KHTN Đại học Quốc gia năm 2006.

Bắt đầu công việc của mình tại Công ty AIC Bộ Quốc phòng với vị trí Kỹ sư lập trình nhúng, ông là đồng tác giả của rất nhiều sản phẩm sử dụng hệ thống nhúng và PC như Cột bơm nhiên liệu, Hệ thống bia mục tiêu tự động, Tủ gia nhiệt cho Trung tâm T262, Hệ thống kiểm thử và điều khiển động cơ trên tàu Hải quân (HQ332, HQ359), Hệ thống mô phỏng phòng máy tàu biển, Hệ thống đo kiểm động cơ xe tăng tại Z153, Hệ thống trợ giúp thông tin biển cho Cảnh sát biển Việt Nam.

Là một trong những sáng lập viên GBS ông Sơn hiện nay giữ vị trí Phó giám đốc Kinh doanh của Công ty GBS.

 

Share this post